Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, phạm vi điều chỉnh, thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế

19/03/2026 - Đăng bởi : Lê Xuân Thủy

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (luật số 67/2025/QH15) được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2025, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Đây là văn bản pháp luật quan trọng thay thế hoàn toàn luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 và các sửa đổi trước đó, mang đến nhiều quy định mới phù hợp với kinh tế số, hỗ trợ doanh nghiệp và thúc đẩy phát triển bền vững.

Bài viết dưới đây cung cấp thông tin về phạm vi điều chỉnh, người nộp thuế, thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Doanh nghiệp cần nắm rõ để lập kế hoạch tài chính, kê khai thuế chính xác và tránh rủi ro.

1. Phạm vi điều chỉnh của luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025:

Theo điều 1 luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025: “Luật này quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.”

Phạm vi điều chỉnh tập trung vào việc thu thuế đối với thu nhập của các tổ chức sản xuất kinh doanh, đồng thời bổ sung quy định mới về doanh nghiệp nước ngoài hoạt động thương mại điện tử và nền tảng số. Luật không áp dụng cho thu nhập cá nhân (thuộc luật thuế thu nhập cá nhân) và các khoản thu nhập đã được quy định miễn thuế tại điều 4.

2. Người nộp thuế theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025:

Điều 2 luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định rõ đối tượng người nộp thuế như sau:

- Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của luật hợp tác xã;
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

- Doanh nghiệp phải nộp thuế theo nguyên tắc:

  • Doanh nghiệp Việt Nam nộp thuế trên toàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài Việt Nam;
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú nộp thuế trên thu nhập tại Việt Nam và thu nhập liên quan ngoài Việt Nam;
  • Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú (bao gồm kinh doanh thương mại điện tử, nền tảng số) chỉ nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

- Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài bao gồm chi nhánh, văn phòng, công trình xây dựng, nền tảng thương mại điện tử… (chi tiết tại khoản 3 điều 2).

Điểm mới nổi bật: Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 mở rộng đối tượng nộp thuế với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú, đặc biệt các nền tảng số và thương mại điện tử cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam. Điều này phù hợp với xu hướng kinh tế số.

3. Thu nhập chịu thuế theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025:

Điều 3 luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định:

- Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 điều này.

- Thu nhập khác bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ doanh nghiệp kinh doanh bất động sản);
  • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền thăm dò khai thác khoáng sản;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản (trừ bất động sản);
  • Thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay, bán ngoại tệ (trừ tổ chức tín dụng);
  • Các khoản trích trước không sử dụng, nợ khó đòi đã xóa nay đòi được, thu nhập bỏ sót;
  • Tiền phạt, bồi thường hợp đồng;
  • Tài trợ, tặng cho;
  • Chênh lệch đánh giá lại tài sản khi góp vốn, sáp nhập…;
  • Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài;
  • Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cho thuê tài sản công;
  • Các khoản thu nhập khác (trừ thu nhập được miễn thuế tại điều 4).

Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp nước ngoài phát sinh tại Việt Nam được xác định theo nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc địa điểm kinh doanh. Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư nước ngoài được trừ thuế đã nộp ở nước ngoài (trong giới hạn).

4. Thu nhập được miễn thuế theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025:

Điều 4 luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 liệt kê chi tiết các khoản thu nhập được miễn thuế nhằm khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, công nghệ, xã hội hóa và các lĩnh vực ưu tiên:

  • Thu nhập từ đánh bắt hải sản; thu nhập sản xuất nông, lâm, thủy sản ở địa bàn đặc biệt khó khăn; thu nhập hợp tác xã sản xuất muối;
  • Thu nhập hợp tác xã hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp ở địa bàn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn;
  • Thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp;
  • Thu nhập từ hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển đổi số; bán sản phẩm công nghệ mới lần đầu; sản phẩm thử nghiệm (miễn tối đa không quá 3 năm);
  • Thu nhập của doanh nghiệp sử dụng từ 30% lao động là người khuyết tật, sau cai nghiện ma túy, HIV/AIDS (từ 20 lao động trở lên, trừ tài chính và bất động sản);
  • Thu nhập từ giáo dục nghề nghiệp dành cho người dân tộc thiểu số, khuyết tật, trẻ em hoàn cảnh đặc biệt;
  • Thu nhập được chia từ góp vốn, liên kết với doanh nghiệp trong nước (sau khi doanh nghiệp góp vốn đã nộp thuế);
  • Khoản tài trợ cho giáo dục, văn hóa, từ thiện, nghiên cứu khoa học (nếu sử dụng sai mục đích sẽ bị truy thu);
  • Chênh lệch đánh giá lại tài sản khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ carbon lần đầu; lãi trái phiếu xanh; chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu;
  • Thu nhập của Ngân hàng phát triển Việt Nam, Ngân hàng chính sách xã hội, quỹ tài chính nhà nước thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao;
  • Phần thu nhập không chia của cơ sở xã hội hóa (giáo dục, y tế) và hợp tác xã;
  • Thu nhập từ chuyển giao công nghệ ưu tiên tại địa bàn đặc biệt khó khăn;
  • Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu hoặc tại địa bàn khó khăn;
  • Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Lưu ý quan trọng: Các khoản miễn thuế giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng tài chính, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ cao, nông nghiệp và xã hội hóa.

Doanh nghiệp cần làm gì với luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025?

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 mang tính nhân văn, hỗ trợ kinh tế số và phát triển bền vững. Để tuân thủ đúng quy định về phạm vi điều chỉnh, người nộp thuế, thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế, doanh nghiệp nên:

  • Theo dõi nghị định và thông tư hướng dẫn chi tiết (dự kiến từ Bộ tài chính);
  • Lập kế hoạch kê khai thuế TNDN từ kỳ 2025;
  • Tư vấn chuyên gia thuế để áp dụng ưu đãi đúng.

Nếu bạn đang tìm kiếm “luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025”, “thu nhập chịu thuế TNDN 2025” hoặc “thu nhập miễn thuế theo luật thuế TNDN mới nhất”, bài viết này đã cập nhật đầy đủ và chính xác nhất theo luật số 67/2025/QH15.

Doanh nghiệp cần hỗ trợ cụ thể hãy liên hệ cơ quan thuế địa phương hoặc Công ty luật TNHH Chuẩn A để được hướng dẫn kịp thời.

Chúc doanh nghiệp của bạn kinh doanh thành công và tối ưu thuế hợp pháp!

Toàn văn văn bản.

Bài cùng chuyên mục
Back to top