logo
logo
0903.600.368
Time 29.06.2020 08:28 | View 22

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.

Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây:

  • Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
  • Công trình thuộc dự án đầu tư đã được thủ tướng chính phủ, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;
  • Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
  • Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;
  • Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của luật xây dựng;
  • Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị và phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, công năng sử dụng; không ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;
  • Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa.

1) Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
  • Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Bản vẽ thiết kế xây dựng;
  • Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

2) Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
  • Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư;
  • Bản vẽ thiết kế xây dựng;
  • Bản khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

3) Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng đối với xây dựng công trình theo tuyến:

  • Các tài liệu theo quy định của luật xây dựng;
  • Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự phù hợp với vị trí và phương án tuyến;
  • Quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

4) Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng đối với xây dựng công trình tôn giáo:

  • Các tài liệu theo quy định của luật xây dựng;
  • Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo.

5) Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng công trình tượng đài, tranh hoành tráng:

  • Các tài liệu theo quy định của luật xây dựng;
  • Bản sao giấy phép hoặc văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.

6) Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo:

  • Các tài liệu theo quy định của luật xây dựng; trường hợp thuê đất hoặc công trình để thực hiện quảng cáo thì phải có bản sao hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng thuê công trình;
  • Bản sao giấy phép hoặc văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quảng cáo.

7) Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:

Theo quy định của chính phủ.

8) Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng đối với sửa chữa, cải tạo công trình:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình;
  • Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật;
  • Bản vẽ, ảnh chụp hiện trạng của công trình, nhà ở riêng lẻ đề nghị được cải tạo;
  • Đối với công trình di tích lịch sử, văn hóa, danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, công trình hạ tầng kỹ thuật phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.

9) Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp di dời công trình:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình;
  • Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất nơi công trình di dời đến và giấy tờ hợp pháp về sở hữu công trình theo quy định của pháp luật;
  • Bản vẽ hoàn công công trình hoặc bản vẽ thiết kế mô tả thực trạng công trình được di dời, bao gồm mặt bằng, mặt cắt móng và bản vẽ kết cấu chịu lực chính; bản vẽ tổng mặt bằng địa điểm công trình sẽ di dời đến; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng tại địa điểm công trình sẽ di dời đến;
  • Báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện;
  • Phương án di dời do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện.

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn do luật xây dựng quy định, cơ quan có thẩm quyền về cấp phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết. Nếu quá thời hạn ghi trên biên nhận mà cơ quan có thẩm quyền không trả lời thì chủ đầu tư được xây dựng công trình theo thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

Pháp lý | Đang xem: 37
© 2012, Bao An Law Firm. All Rights Reserved.